Từ ngày 01/07/2025, bản đồ hành chính của tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang sẽ có những thay đổi đáng kể với việc sáp nhập xã phường 2025 và sắp xếp lại nhiều đơn vị hành chính cấp xã. Sự điều chỉnh này nằm trong lộ trình chung của cả nước nhằm tối ưu hóa bộ máy hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phù hợp với tốc độ đô thị hóa. Tổng cộng, hai tỉnh sẽ có thêm 99 đơn vị hành chính mới hoạt động, mang lại diện mạo mới và nhiều cơ hội phát triển.

Nội dung chính
ToggleViệc nắm rõ danh sách xã phường Bắc Ninh mới nhất và danh sách xã phường Bắc Giang mới nhất là vô cùng quan trọng đối với người dân, doanh nghiệp, và các tổ chức hoạt động tại khu vực. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến thủ tục hành chính xã phường mới 2025 mà còn tác động đến quy hoạch Bắc Ninh 2025 và quy hoạch Bắc Giang 2025, mở ra nhiều cơ hội đầu tư Bắc Ninh 2025 và cơ hội đầu tư Bắc Giang 2025 mới.
Dưới đây là danh sách các đơn vị hành chính mới của hai tỉnh sẽ chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2025.
BẮC NINH: 41 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ MỚI
Tỉnh Bắc Ninh sẽ có tổng cộng 41 đơn vị hành chính cấp xã mới, bao gồm 20 phường và 21 xã. Những thay đổi này dự kiến sẽ tạo ra một "Bắc Ninh mới" với cấu trúc đô thị và nông thôn được quy hoạch lại, phục vụ tốt hơn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Danh Sách 20 Phường Mới Tại Bắc Ninh
Các phường mới này chủ yếu tập trung vào các khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, các trung tâm kinh tế, tạo tiền đề cho việc nâng cấp, mở rộng các đô thị hiện có. Bao gồm: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hòa, Đào Viên, Bồng Lai.

Danh Sách 21 Xã Mới Tại Bắc Ninh
Bên cạnh các phường mới, Bắc Ninh cũng sắp xếp lại và thành lập các xã mới nhằm tối ưu hóa quản lý khu vực nông thôn và ven đô. Bao gồm: Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh.
BẮC GIANG: 58 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ MỚI
Tỉnh Bắc Giang cũng sẽ chứng kiến sự thay đổi lớn với 58 đơn vị hành chính cấp xã mới, bao gồm 13 phường và 45 xã. Điều này thể hiện nỗ lực của Bắc Giang trong việc thay đổi địa giới hành chính Bắc Giang 2025, tạo động lực mới cho sự phát triển đồng bộ và bền vững.
Danh Sách 13 Phường Mới Tại Bắc Giang
Các phường mới của Bắc Giang sẽ góp phần củng cố vai trò trung tâm đô thị, thương mại và dịch vụ của tỉnh. Bao gồm: Bắc Giang, Yên Dũng, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Tân Tiến, Cảnh Thụy, Chũ, Phượng Sơn, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà.
Danh Sách 45 Xã Mới Tại Bắc Giang
Số lượng lớn các xã mới được hình thành cho thấy sự điều chỉnh mạnh mẽ tại các khu vực nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác quản lý và phát triển hạ tầng. Bao gồm: Tuấn Đạo, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Xuân Cẩm, Hiệp Hòa, Hợp Thịnh, Đồng Việt, Hoàng Vân.

Lưu ý quan trọng: Việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính này có hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 07 năm 2025. Mọi thông tin về địa giới, quản lý và dịch vụ sẽ được các cấp chính quyền địa phương cập nhật và công bố rộng rãi trong thời gian tới để người dân và doanh nghiệp tiện theo dõi.
Danh sách đơn vị hành chính mới Bắc Ninh 2025 như sau: ( tên gọi xã phường mới )
| STT | Xã, phường, thị trấn sáp nhập | Xã, phường mới |
| 1 | Xã Yên Giả, Chi Lăng | Xã Chi Lăng |
| 2 | Xã Châu Phong, Đức Long và Phù Lãng | Xã Phù Lãng |
| 3 | Thị trấn Chờ và các xã Trung Nghĩa, Long Châu, Đông Tiến | Xã Yên Phong |
| 4 | Xã Yên Phụ, Đông Thọ, Văn Môn | Xã Văn Môn |
| 5 | Xã Hòa Tiến, Tam Giang | Xã Tam Giang |
| 6 | xã Dũng Liệt, Yên Trung | Xã Yên Trung |
| 7 | Xã Thụy Hòa, Đông Phong và Tam Đa | Xã Tam Đa |
| 8 | Thị trấn Lim, xã Nội Duệ và xã Phú Lâm | Xã Tiên Du |
| 9 | Xã Hiên Vân, Việt Đoàn và Liên Bão | Xã Liên Bão. |
| 10 | Xã Lạc Vệ và xã Tân Chi | Xã Tân Chi |
| 11 | Xã Tri Phương, Hoàn Sơn và Đại Đồng | Xã Đại Đồng |
| 12 | Xã Minh Đạo, Cảnh Hưng và Phật Tích | Xá Phật Tích |
| 13 | Thị trấn Gia Bình và các xã Xuân Lai, Quỳnh Phú, Đại Bái | Xã Gia Bình |
| 14 | Thị trấn Nhân Thắng, xã Thái Bảo và xã Bình Dương | Xã Nhân Thắng |
| 15 | Xã Song Giang, Đại Lai | Xã Đại Lai |
| 16 | Xã Vạn Ninh và xã Cao Đức | Xã Cao Đức |
| 17 | Xã Giang Sơn, Lãng Ngâm và Đông Cứu | Xã Đông Cứu |
| 18 | Thị trấn Thứa, xã Phú Hòa và xã Tân Lãng | Xã Lương Tài |
| 19 | Xã Bình Định, Quảng Phú và Lâm Thao | Xã Lâm Thao |
| 20 | Xã Phú Lương, Quang Minh và Trung Chính | Xã Trung Chính |
| 21 | Xã An Thịnh, An Tập và Trung Kênh | Xã Trung Kênh |
| 22 | Xã Giáo Liêm, Phúc Sơn và Đại Sơn | Xã Đại Sơn |
| 23 | Thị trấn An Châu, xã An Bá và xã Vĩnh An | Xã Sơn Động |
| 24 | Thị trấn Tây Yên Tử và xã Thanh Luận | Xã Tây Yên Tử |
| 25 | Xã Long Sơn và xã Dương Hưu | Xã Dương Hưu |
| 26 | Xã Cẩm Đàn và xã Yên Định | Xã Yên Định |
| 27 | Xã Lệ Viễn và xã An Lạc | Xã An Lạc |
| 28 | Xã Hữu Sản và xã Vân Sơn | Xã Vân Sơn |
| 29 | Thị trấn Biển Động, xã Kim Sơn và xã Phú Nhuận | Xã Biển Động |
| 30 | Thị trấn Phì Điền và các xã Giáp Sơn, Đồng Cốc, Tân Hoa, Tân Quang | Xã Lục Ngạn |
| 31 | Xã Tân Lập và xã Đèo Gia | Xã Đèo Gia |
| 32 | Xã Hộ Đáp và xã Sơn Hải | Xã Sơn Hải |
| 33 | Xã Cấm Sơn và xã Tân Sơn | Xã Tân Sơn |
| 34 | Xã Phong Vân, xã Biên Sơn và toàn bộ diện tích tự nhiên của Trường bắn TB1 | Xã Biên Sơn |
| 35 | Xã Phong Minh và xã Sa Lý | Xã Sa Lý |
| 36 | Xã Tân Mộc và xã Nam Dương | Xã Nam Dương |
| 37 | Xã Kiên Thành và xã Kiên Lao | Xã Kiên Lao |
| 38 | Xã Bình Sơn và xã Lục Sơn | Xã Lục Sơn |
| 39 | Xã Vô Tranh và xã Trường Sơn | Xã Trường Sơn |
| 40 | Xã Đan Hội và xã Cẩm Lý | Xã Cẩm Lý |
| 41 | Xã Đông Hưng và xã Đông Phú | Xã Đông Phú |
| 42 | Xã Trường Giang, Huyền Sơn và Nghĩa Phương | Xã Nghĩa Phương |
| 43 | Thị trấn Phương Sơn, thị trấn Đồi Ngô và các xã Cương Sơn, Tiên Nha, Chu Điện | Xã Lục Nam |
| 44 | Xã Yên Sơn, Lan Mẫu, Khám Lạng và Bắc Lũng | Xã Bắc Lũng |
| 45 | Xã Bảo Sơn, Thanh Lâm, Tam Dị và Bảo Đài | Xã Bảo Đài |
| 46 | Thị trấn Vôi và các xã Xương Lâm, Hương Lạc, Tân Hưng | Xã Lạng Giang |
| 47 | Xã Xuân Hương, Dương Đức, Tân Thanh và Mỹ Thái | Xã Mỹ Thái |
| 48 | Thị trấn Kép, xã Quang Thịnh và xã Hương Sơn | Xã Kép |
| 49 | Xã Tân Dĩnh, Thái Đào và Đại Lâm | Xã Tân Dĩnh |
| 50 | Xã Đào Mỹ, Nghĩa Hòa, An Hà, Nghĩa Hưng và Tiên Lục | Xã Tiên Lục |
| 51 | Thị trấn Phồn Xương và các xã Đồng Lạc, Đồng Tâm, Tân Hiệp, Tân Sỏi | Xã Yên Thế |
| 52 | Thị trấn Bố Hạ, xã Đông Sơn và xã Hương Vĩ | Xã Bố Hạ |
| 53 | Xã Đồng Hưu, Đồng Vương và Đồng Kỳ | Xã Đồng Kỳ |
| 54 | Xã Đồng Tiến (huyện Yên Thế), Canh Nậu và Xuân Lương | Xã Xuân Lương |
| 55 | Xã Tiến Thắng, An Thượng và Tam Tiến | Xã Tam Tiến |
| 56 | Thị trấn Cao Thượng và các xã Cao Xá, Việt Lập, Ngọc Lý | Xã Tân Yên |
| 57 | Xã Song Vân, Ngọc Châu, Ngọc Vân, Việt Ngọc và Ngọc Thiện | Xã Ngọc Thiện |
| 58 | Thị trấn Nhã Nam và các xã Tân Trung, Liên Sơn, An Dương | Xã Nhã Nam |
| 59 | Xã Hợp Đức, Liên Chung và Phúc Hòa | Xã Phúc Hòa |
| 60 | Xã Lam Sơn và xã Quang Trung | Xã Quang Trung |
| 61 | Xã Thường Thắng, Mai Trung, Hùng Thái, Sơn Thịnh và Hợp Thịnh | Xã Hợp Thịnh |
| 62 | Thị trấn Thắng và các xã Đông Lỗ, Đoan Bái, Danh Thắng, Lương Phong | Xã Hiệp Hòa |
| 63 | Xã Đồng Tiến (huyện Hiệp Hòa), Toàn Thắng, Ngọc Sơn và Hoàng Vân | Xã Hoàng Vân |
| 64 | Xã Đức Giang, Đồng Phúc và Đồng Việt | Xã Đồng Việt |
| 65 | Thị trấn Bắc Lý và các xã Hương Lâm, Mai Đình, Châu Minh, Xuân Cẩm | Xã Xuân Cẩm |
| 66 | Phường Suối Hoa, Tiền Ninh Vệ, Vạn An, Hòa Long, Khúc Xuyên và Kinh Bắc | Phường Kinh Bắc |
| 67 | Phường Đại Phúc, Phong Khê và Võ Cường | Phường Võ Cường |
| 68 | Phường Kim Chân, Đáp Cầu, Thị Cầu và Vũ Ninh | Phường Vũ Ninh |
| 69 | Phường Khắc Niệm, Hạp Lĩnh | Phường Hạp Lĩnh |
| 70 | Phường Vân Dương, Nam Sơn | Phường Nam Sơn |
| 71 | Phường Đông Ngàn, Tân Hồng, Phù Chẩn và Đình Bảng | Phường Từ Sơn |
| 72 | Phường Tương Giang, Tam Sơn | Phường Tam Sơn |
| 73 | Phường Trang Hạ, Đồng Kỵ và Đồng Nguyên | Phường Đồng Nguyên |
| 74 | Phường Châu Khê, Hương Mạc và Phù Khê | Phường Phù Khê |
| 75 | Phường Hồ, Song Hồ, Gia Đông và xã Đại Đồng Thành | Phường Thuận Thành |
| 76 | Phường An Bình, xã Hoài Thượng và xã Mão Điền | Phường Mão Điền |
| 77 | Phường Trạm Lộ và xã Nghĩa Đạo | Phường Trạm Lộ |
| 78 | Phường Thanh Khương, phường Trí Quả và xã Đình Tổ | Phường Trí Quả |
| 79 | Phường Xuân Lâm, phường Hà Mãn, xã Ngũ Thái và xã Song Liễu | Phường Sòng Liễu |
| 80 | Phường Ninh Xá và xã Nguyệt Đức | Phường Ninh Xá |
| 81 | Phường Phố Mới, Bằng An, Việt Hùng và Quế Tân | Phường Quế Võ |
| 82 | Phường Phượng Mao và phường Phương Liễu | Phường Phương Liễu |
| 83 | Phường Đại Xuân, phường Nhân Hòa và xã Việt Thống | Phường Nhân Hòa |
| 84 | Phường Phù Lương, xã Ngọc Xá và xã Đào Viên | Phường Đào Viên |
| 85 | Phường Cách Bi, phường Bồng Lai và xã Mộ Đạo | Phường Bồng Lai |
| 86 | Phường Thanh Hải, Hồng Giang, Trù Hựu và Chũ | Phường Chũ |
| 87 | Phường Phượng Sơn, xã Quý Sơn và xã Mỹ An | Phường Phượng Sơn |
| 88 | Phường Tự Lạn và các xã Việt Tiến, Thượng Lan, Hương Mai | Phường Tự Lạn |
| 89 | Phường Bích Động, phường Hồng Thái, xã Minh Đức và xã Nghĩa Trung | Phường Việt Yên |
| 90 | Phường Quang Châu, Vân Trung, Tăng Tiến và Nếnh | Phường Nếnh |
| 91 | Phường Ninh Sơn, phường Quảng Minh và các xã Tiên Sơn,Trung Sơn, Vân Hà | Phường Vân Hà |
| 92 | Phường Thọ Xương, Ngô Quyền, Xương Giang, Hoàng Văn Thụ, Trần Phú, Dĩnh Kế và Dĩnh Trì | Phường Bắc Giang |
| 93 | Phường Tân Mỹ, Mỹ Độ, Song Mai, Đa Mai và xã Quế Nham | Phường Đa Mai |
| 94 | Phường Nội Hoàng, Song Khê, Đồng Sơn và Tiền Phong | Phường Tiền Phong |
| 95 | Phường Tân An và các xã Quỳnh Sơn, Trí Yên, Lãng Sơn | Phường Tân An |
| 96 | Phường Tân Liễu, phường Nham Biền và xã Yên Lư | Phường Yên Dũng |
| 97 | Phường Hương Gián, phường Tân Tiến và xã Xuân Phú | Phường Tân Tiến |
| 98 | Phường Cảnh Thụy, xã Tiến Dũng và xã Tư Mại | Phường Cảnh Thụy |
| 99 | Xã Tuấn Đạo | Xã Tuấn Đạo |
Theo Văn Chương/VTC New
Đặc biệt, các doanh nghiệp nên chú ý đến việc thay đổi địa chỉ kinh doanh Bắc Ninh 2025 và thay đổi địa chỉ kinh doanh Bắc Giang 2025 để đảm bảo tuân thủ quy định và cập nhật thông tin trên giấy tờ liên quan.







